
Đưa ra những giải pháp giúp học sinh vượt qua áp lực học tập – Đề luyện thi vào lớp 10 (Có đáp án chi tiết)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đ𝒐̣𝒄 đ𝒐𝒂̣𝒏 𝒕𝒓𝒊́𝒄𝒉 𝒔𝒂𝒖:
(𝑻𝒐́𝒎 𝒕𝒂̆́𝒕 𝒑𝒉𝒂̂̀𝒏 𝒍𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒃𝒐̉: Vào một chiều hè, “tôi” và bé Vin rủ nhau bẫy cò để bắt cò về chơi. “Tôi” đã làm một cái bẫy đặt ở cánh đồng. Khi chúng định tháo bẫy vì không bắt được con cò nào thì có hai mẹ con nhà Cò Bợ sà xuống. Cò Bợ con đã lao về phía con cá mồi trong bẫy.)
(…) Chiếc cần tre bật nhẹ cùng tiếng reo của tôi và bé Vin:
– Sập bẫy rồi!
Tôi nắm tay bé Vin chạy thục mạng về phía con vật đang vỗ cánh bành bạch. Cả đàn cò trắng bay vùng lên, kêu náo loạn. Cò Bợ mẹ bay thấp hơn, đau đớn gào to: “Cứu con tôi với! …”. Trong khi đó Cò Bợ con bị sợi cước thít vào cổ giẫy giụa tuyệt vọng. Thấy chúng tôi, nó vùng bay lên và ngay lập tức lại rơi bịch xuống, toàn thân bê bết bùn. Nhìn cảnh đó, bé Vin bỗng tái mặt, đầu gối díu vào nhau. Tôi đành vào tháo bẫy một mình. Tiếng con cò mẹ càng gào thảm thiết. Cò Bợ con chừng đã mệt, hai cánh áp xuống đất, mắt lóe lên như hai giọt nước, sợ run cầm cập. Đến lượt chân tôi khuỵu xuống. Tôi thấy rõ tiếng van xin của Bợ con: “Tôi van cậu! Cậu cũng là trẻ con, cũng có lúc dại dột. Tôi xin cậu”. Chắc nó đang nghĩ đến mẹ nó. Đêm nay mẹ nó sẽ khóc hết nước mắt. Rồi chỉ vài hôm nữa thế nào cũng thấy xác một con Cò Bợ mẹ chết ủ rũ vì mất con. Tôi không kịp nghĩ gì cả, ngồi thụp xuống, gỡ nút thòng lọng rồi ôm con vật tung bổng lên trời. Thoạt đầu Bợ con loạng quạng bay như diều đứt dây. Lát sau nó lấy lại được tư thế và hai mẹ con nó dìu nhau bay về phía làng.
Cả tôi và bé Vin đều ngửa cổ nhìn theo cho đến khi đàn cò chỉ còn lại như những chấm đen in lên hoàng hôn đỏ rực.
Bé Vin, mặt vẫn tái mét, im lặng bước theo tôi. Bỗng nó ngồi thụp xuống, khóc òa lên. Tôi phải dỗ nó:
– Vin giận anh à?
Nó nói trong tiếng nức nở:
– Con cò… sẽ gẫy cổ mất… Thế nào mẹ nó cũng đánh nó vì tội dại dột… Hấc! Hấc…
Tôi phải cam đoan với bé Vin con cò chỉ hơi đau, nó mới chịu nín. Nó bám tay áo tôi, vừa đi vừa quệt nước mắt.
Từ hôm sau, cứ chiều đến chúng tôi tìm một bãi cỏ nằm chờ từng đàn chim trở về. Thỉnh thoảng bé Vin lại đứng ngẩn người, lo lắng nhìn hút theo một con chim lạc bầy, vừa chấp chới bay vừa kêu thảm thiết.
(Trích truyện ngắn Bẫy cò, Tạ Duy Anh, Báo Văn học & Tuổi trẻ, số tháng 5 (382+383), NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.87)
* 𝑪𝒉𝒖́ 𝒕𝒉𝒊́𝒄𝒉: Tạ Duy Anh sinh năm 1959, quê Hà Nội, là cây bút trẻ trong thời kì đổi mới. Hiện ông là biên tập viên tại Nhà xuất bản Hội Nhà văn. Tạ Duy Anh trở thành hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ năm 1993.
𝑻𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒄𝒂́𝒄 𝒚𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖:
𝑪𝒂̂𝒖 1 (0.5 điểm). Xác định ngôi kể trong đoạn trích trên.
𝑪𝒂̂𝒖 2 (0.5 điểm). Tìm các từ ngữ miêu tả hành động của bé Vin trong những câu văn sau: 𝐶𝑎̉ 𝑡𝑜̂𝑖 𝑣𝑎̀ 𝑏𝑒́ 𝑉𝑖𝑛 đ𝑒̂̀𝑢 𝑛𝑔𝑢̛̉𝑎 𝑐𝑜̂̉ 𝑛ℎ𝑖̀𝑛 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑐ℎ𝑜 đ𝑒̂́𝑛 𝑘ℎ𝑖 đ𝑎̀𝑛 𝑐𝑜̀ 𝑐ℎ𝑖̉ 𝑐𝑜̀𝑛 𝑙𝑎̣𝑖 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑎̂́𝑚 đ𝑒𝑛 𝑖𝑛 𝑙𝑒̂𝑛 ℎ𝑜𝑎̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̂𝑛 đ𝑜̉ 𝑟𝑢̛̣𝑐. 𝐵𝑒́ 𝑉𝑖𝑛, 𝑚𝑎̣̆𝑡 𝑣𝑎̂̃𝑛 𝑡𝑎́𝑖 𝑚𝑒́𝑡, 𝑖𝑚 𝑙𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑏𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑡𝑜̂𝑖. 𝐵𝑜̂̃𝑛𝑔 𝑛𝑜́ 𝑛𝑔𝑜̂̀𝑖 𝑡ℎ𝑢̣𝑝 𝑥𝑢𝑜̂́𝑛𝑔, 𝑘ℎ𝑜́𝑐 𝑜̀𝑎 𝑙𝑒̂𝑛.
𝑪𝒂̂𝒖 3 (1.0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu văn: 𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑖 đ𝑜́ 𝐶𝑜̀ 𝐵𝑜̛̣ 𝑚𝑒̣ 𝑏𝑎𝑦 𝑡ℎ𝑎̂́𝑝 ℎ𝑜̛𝑛, đ𝑎𝑢 đ𝑜̛́𝑛 𝑔𝑎̀𝑜 𝑡𝑜: 𝐶𝑢̛́𝑢 𝑐𝑜𝑛 𝑡𝑜̂𝑖 𝑣𝑜̛́𝑖!…
𝑪𝒂̂𝒖 4 (1.0 điểm). Nêu nhận xét của em về nhân vật “tôi” qua câu văn: 𝑇𝑜̂𝑖 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑘𝑖̣𝑝 𝑛𝑔ℎ𝑖̃ 𝑔𝑖̀ 𝑐𝑎̉, 𝑛𝑔𝑜̂̀𝑖 𝑡ℎ𝑢̣𝑝 𝑥𝑢𝑜̂́𝑛𝑔, 𝑔𝑜̛̃ 𝑛𝑢́𝑡 𝑡ℎ𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑜̣𝑛𝑔 𝑟𝑜̂̀𝑖 𝑜̂𝑚 𝑐𝑜𝑛 𝑣𝑎̣̂𝑡 𝑡𝑢𝑛𝑔 𝑏𝑜̂̉𝑛𝑔 𝑙𝑒̂𝑛 𝑡𝑟𝑜̛̀𝑖.
𝑪𝒂̂𝒖 5 (1.0 điểm). Từ nội dung đoạn trích, em hãy đề xuất một số cách ứng xử phù hợp với thiên nhiên.
II. VIẾT (6.0 điểm)
𝑪𝒂̂𝒖 1 (2.0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích nhân vật bé Vin trong đoạn trích ở phần đọc hiểu.
𝑪𝒂̂𝒖 2 (4.0 điểm). Áp lực là điều không tránh khỏi trong cuộc sống đặc biệt là trong học tập.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đưa ra những giải pháp giúp học sinh vượt qua áp lực học tập.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU
𝑪𝒂̂𝒖 1: Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
𝑪𝒂̂𝒖 2: Những từ ngữ miêu tả hành động của bé Vin:
+ ngửa cổ nhìn theo
+ im lặng bước
+ ngồi thụp xuống
+ khóc òa lên.
𝑪𝒂̂𝒖 3:
– Biện pháp tu từ nhân hóa: Cò Bợ mẹ đau đớn gào to: Cứu con tôi với!…
– Tác dụng:
+ Tạo nên sự sinh động, gần gũi, tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn.
+ Nhấn mạnh hình ảnh Cò Bợ mẹ sau khi thấy con mình sập bẫy hiện lên sinh động với cảm xúc đau đớn, sợ hãi và tiếng kêu gào thảm thiết như con người.
+ Thể hiện một cách tự nhiên và cảm động tình mẫu tử của Cò Bợ mẹ.
𝑪𝒂̂𝒖 4: Nhân vật “tôi”:
+ Giàu lòng nhân ái và tình yêu thương động vật:
+ Có tính cách dứt khoát và quyết đoán:
+ Có trái tim lương thiện, trân trọng sự sống.
𝑪𝒂̂𝒖 5: Học sinh đề xuất một số cách ứng xử phù hợp với thiên nhiên:
– HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, dưới đây là một số gợi ý:
+ Tôn trọng và yêu quý thiên nhiên
+ Bảo vệ môi trường sống của muôn loài
+ Sống hài hòa với thiên nhiên
+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
I. VIẾT
𝑪𝒂̂𝒖 1: 𝑽𝒊𝒆̂́𝒕 đ𝒐𝒂̣𝒏 𝒗𝒂̆𝒏 (𝒌𝒉𝒐𝒂̉𝒏𝒈 150 𝒄𝒉𝒖̛̃) 𝒑𝒉𝒂̂𝒏 𝒕𝒊́𝒄𝒉 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒗𝒂̣̂𝒕 𝒃𝒆́ 𝑽𝒊𝒏 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 đ𝒐𝒂̣𝒏 𝒕𝒓𝒊́𝒄𝒉 𝒐̛̉ 𝒑𝒉𝒂̂̀𝒏 đ𝒐̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̂̉𝒖.
a. Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Nhân vật bé Vin trong đoạn trích ở phần đọc hiểu.
c. Yêu cầu đối với đoạn văn nghị luận.
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật.
– Hành động: phấn khích khi bẫy chim -> Hồn nhiên, ngây thơ
– Tâm trạng: tái mặt, đầu gối díu lại, bật khóc… -> Có sự thay đổi: lo lắng, sợ hãi khi cò con sập bẫy -> yêu thương động vật.
– Suy nghĩ: lo lắng sợ Cò Bợ bị mẹ mắng
=> Cậu bé ngây thơ, hồn nhiên, yêu thương đồng cảm với loài vật
– Nghệ thuật: ngôn ngữ tả thực sinh động, biện pháp nhân hóa, ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên…
– Khái quát về nhân vật và rút ra bài học.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục.
𝑪𝒂̂𝒖 2: 𝑨́𝒑 𝒍𝒖̛̣𝒄 𝒍𝒂̀ đ𝒊𝒆̂̀𝒖 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒂́𝒏𝒉 𝒌𝒉𝒐̉𝒊 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒄𝒖𝒐̣̂𝒄 𝒔𝒐̂́𝒏𝒈 đ𝒂̣̆𝒄 𝒃𝒊𝒆̣̂𝒕 𝒍𝒂̀ 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒉𝒐̣𝒄 𝒕𝒂̣̂𝒑. 𝑬𝒎 𝒉𝒂̃𝒚 𝒗𝒊𝒆̂́𝒕 𝒃𝒂̀𝒊 𝒗𝒂̆𝒏 𝒏𝒈𝒉𝒊̣ 𝒍𝒖𝒂̣̂𝒏 𝒙𝒂̃ 𝒉𝒐̣̂𝒊 (𝒌𝒉𝒐𝒂̉𝒏𝒈 600 𝒄𝒉𝒖̛̃) đ𝒖̛𝒂 𝒓𝒂 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒑𝒉𝒂́𝒑 𝒈𝒊𝒖́𝒑 𝒉𝒐̣𝒄 𝒔𝒊𝒏𝒉 𝒗𝒖̛𝒐̛̣𝒕 𝒒𝒖𝒂 𝒂́𝒑 𝒍𝒖̛̣𝒄 𝒉𝒐̣𝒄 𝒕𝒂̣̂𝒑.
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận xã hội
– Bố cục đầy đủ ba phần: MB – TB – KB.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
Viết bài văn NLXH đưa ra những giải pháp để giảm áp lực học tập.
c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng nội dung cần đảm bảo các yêu cầu sau:
– Áp lực học tập là tình trạng căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi về tinh thần và thể chất do khối lượng kiến thức quá lớn, kỳ vọng cao từ gia đình và xã hội, …
– Nêu được thực trạng, nguyên nhân
– Đánh giá được những tác động: Tích cực: Là động lực để HS nỗ lực, cố gắng đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra. Tiêu cực: Suy giảm sức khỏe, giảm hiệu quả học tập, các vấn đề về tâm lý, sự phát triển tâm hồn,…
– Phản bác ý kiến trái chiều.
– Đề xuất giải pháp
Bản thân: Xây dựng kế hoạch học tập hiệu quả, tìm hiểu phương pháp học tập phù hợp,…
Gia đình: Tạo không gian học tập thoải mái, lắng nghe, chia sẻ, không tạo áp lực quá lớn,…
Nhà trường: Xây dựng môi trường học tập tích cực, đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, …
– Rút ra bài học
𝑳𝒖̛𝒖 𝒚́: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục.
Chủ đề:Các de thi tuyển sinh lớp 10 môn văn TPHCM, Đề thi thử vào 10 môn Văn Nghệ An, Đề thi Văn vào 10 chương trình mới, Đề thi văn vào 10 Hà Nội, Đề thi vào 10 môn Văn các tỉnh, File de thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn, File de thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn có đáp an, Tài liệu on thi vào lớp 10 môn Văn PDF
