
Cảm nhận về bài thơ “Dáng quê” của tác giả Tụ Vinh – Đề luyện thi vào lớp 10
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đ𝒐̣𝒄 𝒗𝒂̆𝒏 𝒃𝒂̉𝒏 𝒔𝒂𝒖:
DÁNG QUÊ
(Tụ Vinh)
Đêm dần sáng tiếng gà háo hức
Trời hửng đông chim nức gọi bầy
Hương lành tỏa rạng ngàn cây
Nắng gieo hạt ngọc chim vầy đường tơ
Dậy đường cày tiếng thơ vang vọng
Gánh mạ non cắt giọng ngọt mềm
Bờ dâu tiếng hát êm êm
Búa tằm chín ứng bên thềm nhà ai
Vườn xuân nhộn, hoa cài chim hót
Mái trường vui thánh thót tiếng ca
Đồng xanh bát ngát bao la
Sông soi bóng cá, núi hòa tình mây
Ngàn lưu luyến càng say càng đắm
Dáng quê hương nồng thẳm dạt dào.
Âm đềm vút nhẹ lên cao
Lung linh sông biếc ngọt ngào tình xanh.
*1951*
(Tụ Vinh, Trích Dưới trăng, NXB Thuận Hóa, 2001)
Chú thích:
(*) Tụ Vinh tên thật là Nguyễn Sư Giao, sinh ngày 22-8-1935. Quê tại làng Tịnh Yên, tổng Đại An, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam (nay là thành phố Đà Nẵng), năm bên dòng sông Vu Gia. Tác giả lấy hai chữ đầu của tên làng và tên sông là Tịnh Vu, và lái lại thành Tụ Vinh làm bút danh. Ông bị thương trên đường hành quân ở Huế năm 1972, khiến ông bị mù, cụt bàn tay phải và bàn chân phải. Dù trải qua nhiều thương tật nặng nề do chiến tranh và sống trong hoàn cảnh khó khăn nhưng ông vẫn tìm thấy động lực sống thông qua thơ ca ở quê nhà Quảng Nam.
(1) Búa tằm: tằm đã ăn no lá dâu, đến độ chín (đủ ngày), bò ra tìm chỗ để làm kén.
𝑻𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒄𝒂́𝒄 𝒚𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖:
𝑪𝒂̂𝒖 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ trên.
𝑪𝒂̂𝒖 2. (0,5 điểm) Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên được tác giả miêu tả trong khổ thơ đầu của bài thơ.
𝑪𝒂̂𝒖 3. (1,0 điểm) Nội dung chính của bài thơ là gì?
𝑪𝒂̂𝒖 4. (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hai câu thơ:
Đồng xanh bát ngát bao la
Sông soi bóng cá, núi hòa tình mây
𝑪𝒂̂𝒖 5. (1,0 điểm) Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm đến bạn đọc những thông điệp gì? Với em, thông điệp nào ý nghĩa nhất? Vì sao?
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
𝑪𝒂̂𝒖 1. (2,0 điểm): Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về bài thơ Dáng quê của tác giả Tụ Vinh ở phần Đọc hiểu.
𝑪𝒂̂𝒖 2. (4,0 điểm): Hiện nay, có không ít người trẻ chưa biết cách đối mặt và vượt qua thử thách.
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên và đề xuất giải pháp khắc phục.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
𝑪𝒂̂𝒖 1: Thể thơ của bài thơ trên là thể thơ song thất lục bát.
𝑪𝒂̂𝒖 2: Các hình ảnh thiên nhiên được tác giả sử dụng trong khổ thơ đầu của bài thơ là: tiếng gà, chim gọi bầy, hương cây, nắng, đường tơ.
𝑪𝒂̂𝒖 3: Nội dung chính của bài thơ: Bài thơ khắc họa bức tranh quê hương Việt Nam thanh bình, trù phú, giàu sức sống qua cảnh thiên nhiên, lao động và sinh hoạt đời thường. Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng của tác giả với quê hương.
𝑪𝒂̂𝒖 4:
– Biện pháp tu từ nhân hóa:
+ “Sông” – “soi bóng cá”: Tác giả dùng động từ “soi” để miêu tả hành động của “sông”.
+ “Núi” – “hòa tỉnh mây”: Tác giả sử dụng từ “hòa tỉnh” để miêu tả “núi” và “mây”.
– Tác dụng:
+ Nhân hóa khiến sông và núi mang những trạng thái, cảm xúc của con người, trở nên gần gũi, sinh động, có hồn.
+ Qua đó, bức tranh thiên nhiên quê hương hiện lên êm đềm, hài hòa, gắn bó, tạo nên một không gian trữ tình chan hòa giữa cảnh vật và sự sống, nơi thiên nhiên như đang chia sẻ, nâng niu và hòa hợp với muôn loài.
+ Đồng thời, bộc lộ tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng của tác giả đối với quê hương.
𝑪𝒂̂𝒖 5: Học sinh có thể rút ra thông điệp, ví dụ:
+ Cần trân trọng, gìn giữ vẻ đẹp quê hương.
+ Biết yêu thương những giá trị bình dị của cuộc sống.
+ Có trách nhiệm bảo vệ môi trường, văn hóa làng quê.
…
PHẦN II. VIẾT
𝑪𝒂̂𝒖 1: 𝑯𝒂̃𝒚 𝒗𝒊𝒆̂́𝒕 đ𝒐𝒂̣𝒏 𝒗𝒂̆𝒏 (𝒌𝒉𝒐𝒂̉𝒏𝒈 200 𝒄𝒉𝒖̛̃) 𝒏𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̉𝒎 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 𝒆𝒎 𝒗𝒆̂̀ 𝒃𝒂̀𝒊 𝒕𝒉𝒐̛ 𝑫𝒂́𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒆̂ 𝒄𝒖̉𝒂 𝒕𝒂́𝒄 𝒈𝒊𝒂̉ 𝑻𝒖̣ 𝑽𝒊𝒏𝒉 𝒐̛̉ 𝒑𝒉𝒂̂̀𝒏 Đ𝒐̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̂̉𝒖.
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng
– Vấn đề nghị luận: nêu cảm nhận về bài thơ Dáng quê của tác giả Tụ Vinh.
– Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,…
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận
* Mở đoạn:
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm và ấn tượng của bản thân về tác phẩm.
* Thân đoạn:
– Khái quát nội dung chính của bài thơ.
– Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
+ Cảm nhận về nội dung: Bài thơ khắc họa dáng vẻ quê hương qua:
++ Thiên nhiên: đồng xanh, sông, núi, chim, hoa.
++ Lao động: cày cấy, gánh mạ, nuôi tằm.
++ Sinh hoạt đời sống: tiếng hát, mái trường, tiếng ca.
=> Quê hương hiện lên êm đềm, tươi sáng, giàu sức sống, chan hòa nghĩa tình.
+ Cảm nhận về nghệ thuật:
++ Thể thơ song thất lục bát: Nhịp điệu mềm mại, giàu tính dân tộc.
++ Ngôn ngữ: Giản dị, giàu hình ảnh gợi tả.
++ Biện pháp tu từ: Nhân hóa (Nắng gieo hạt ngọc chim vầy đường tơ; Gánh mạ non cất giọng ngọt mềm; Mái trường vui thánh thót tiếng ca; Sông soi bóng cá, núi hòa tình mây).
++ Ẩn dụ, hình ảnh giàu chất thơ.
=> Làm cho bức tranh quê có hồn, giàu cảm xúc.
* Kết đoạn:
– Khẳng định: Dáng quê không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn là bài ca ca ngợi quê hương đất nước.
– Bày tỏ cảm xúc cá nhân:
+ Gợi trong lòng người đọc niềm yêu mến, trân trọng những giá trị bình dị của quê hương.
+ Nhắc nhở mỗi người giữ gìn, nâng niu cội nguồn.
c. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
𝑪𝒂̂𝒖 2: 𝑯𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒏𝒂𝒚, 𝒄𝒐́ 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒊́𝒕 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒕𝒓𝒆̉ 𝒄𝒉𝒖̛𝒂 𝒃𝒊𝒆̂́𝒕 𝒄𝒂́𝒄𝒉 đ𝒐̂́𝒊 𝒎𝒂̣̆𝒕 𝒗𝒂̀ 𝒗𝒖̛𝒐̛̣𝒕 𝒒𝒖𝒂 𝒕𝒉𝒖̛̉ 𝒕𝒉𝒂́𝒄𝒉.
𝑯𝒂̃𝒚 𝒗𝒊𝒆̂́𝒕 𝒃𝒂̀𝒊 𝒗𝒂̆𝒏 𝒏𝒈𝒉𝒊̣ 𝒍𝒖𝒂̣̂𝒏 (𝒌𝒉𝒐𝒂̉𝒏𝒈 600 𝒄𝒉𝒖̛̃) 𝒕𝒓𝒊̀𝒏𝒉 𝒃𝒂̀𝒚 𝒔𝒖𝒚 𝒏𝒈𝒉𝒊̃ 𝒄𝒖̉𝒂 𝒆𝒎 𝒗𝒆̂̀ 𝒗𝒂̂́𝒏 đ𝒆̂̀ 𝒕𝒓𝒆̂𝒏 𝒗𝒂̀ đ𝒆̂̀ 𝒙𝒖𝒂̂́𝒕 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒑𝒉𝒂́𝒑 𝒌𝒉𝒂̆́𝒄 𝒑𝒉𝒖̣𝒄.
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng và sử dụng bằng chứng.
– Vấn đề nghị luận: vấn đề một số người trẻ chưa biết cách đối mặt và vượt qua thử thách và giải pháp khắc phục.
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: trong thực tế đời sống.
b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận
Mở bài:
– Dẫn dắt: Hiện nay, có không ít người trẻ chưa biết cách đối mặt và vượt qua thử thách.
– Nêu vấn đề cần nghị luận: Làm thế nào để bản thân biết đối mặt và vượt qua thử thách?
Thân bài:
* Giải thích vấn đề:
– Thử thách là những khó khăn, trở ngại, hoặc tình huống bất lợi mà chúng ta gặp phải trong cuộc sống.
– Đối mặt và vượt qua thử thách là quá trình chúng ta nhận thức, chấp nhận và tìm cách giải quyết những khó khăn đó để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua nghịch cảnh.
* Phân tích vấn đề:
– Thực trạng:
+ Nhiều bạn trẻ dễ nản lòng, bỏ cuộc trước khó khăn, vấp ngã.
+ Thậm chí, trước khó khăn, thử thách có người còn rơi vào trạng thái tiêu cực, dẫn đến trầm cảm…
– Nguyên nhân:
+ Thiếu kĩ năng sống
+ Sợ thất bại
+ Thiếu sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè hoặc thầy cô khi gặp khó khăn
+ Ảnh hưởng của mạng xã hội…
– Hậu quả:
+ Đánh mất cơ hội phát triển bản thân
+ Giảm sự tự tin
+ Dễ rơi vào trạng thái tiêu cực
+ Ảnh hưởng đến các mối quan hệ và trách nhiệm xã hội, cản trở ước mơ và tương lai…
– Ý kiến trái chiều và phân biện:
+ Một số người cho rằng thử thách là điều không cần thiết và nên tránh.
+ Tuy nhiên, quan điểm này là không đúng đắn. Thử thách là một phần tất yếu của cuộc sống và chúng ta không thể tránh khỏi chúng. Thay vì trốn tránh, chúng ta nên học cách đối mặt và vượt qua thử thách để trưởng thành và phát triển.
* Giải pháp:
– Chủ động rèn luyện tư duy tích cực.
– Xây dựng mục tiêu rõ ràng và kế hoạch hành động cụ thể cho thử thách mà mình phải vượt qua.
– Tìm kiếm sự tự vấn, hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, thầy cô trong việc vượt qua thử thách nào đó.
– Học hỏi và phát triển không ngừng để nâng cao sự tự tin khi đối mặt và vượt qua thử thách…
– Liên hệ bản thân:
HS tự liên hệ bản thân qua câu hỏi: Bản thân em đã từng gặp những khó khăn, thử thách chưa? Em đã làm gì để đối mặt và vượt qua thử thách?
+ Là học sinh, chúng ta cần nhận ra rằng thử thách không phải là điều đáng sợ mà là cơ hội để trưởng thành và trở nên mạnh mẽ hơn.
+ Chúng ta cần thay đổi tư duy, xác định mục tiêu rõ ràng, lập kế hoạch cụ thể, tìm kiếm sự hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tinh thần, chúng ta có thể vượt qua bất kỳ thử thách nào…
(Trong quá trình làm bài, học sinh cần đưa các bằng chứng thuyết phục để làm sáng tỏ vấn đề cần bàn luận)
b3. Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và giải quyết hiệu quả vấn đề nêu ra.
c. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Chủ đề:Dáng quê đọc hiểu, Đề thi thử Văn vào 10 Hà Nội 2026, Đề thi thử vào 10 môn Văn Nghệ An, Đề thi Văn vào 10 chương trình mới, Đề thi văn vào 10 Hà Nội, Đề thi vào 10 môn Văn các tỉnh, File de thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn, File đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2026, File de thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn có đáp an, Nhà thơ Tụ Vinh, Nơi dụng chính của bài thơ dáng quê, Viết đoạn văn 200 chữ nêu cảm nhận của em về bài thơ Dáng quê của tác giả từ Vinh, Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ Dáng quê của tác giả tự vinh
