
Phân tích đoạn thơ “Ngày xưa có mẹ” (Thanh Nguyên) – Đề luyện thi vào lớp 10
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NGÀY XƯA CÓ MẸ
Khi con biết đòi ăn
Mẹ là người mớm cho con muỗng cháo
Khi con biết đòi ngủ bằng tiết tấu
Mẹ là người thức hát ru con
Bầu trời trong mắt con ngày một xanh hơn
là khi tóc mẹ ngày thêm sợi bạc
Mẹ đã thành hiển nhiên như trời – đất
Như cuộc đời – không thể thiếu trong con
Nếu có đi vòng quả đất tròn
người mong con mỏi mòn vẫn không ai hơn mẹ
Cái vòng tay mở ra từ tấm bé
cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên
…
Mẹ!
Có nghĩa là bắt đầu
cho sự sống – Tình yêu – Hạnh phúc
Mẹ!
Có nghĩa là duy nhất
Một bầu trời – một mặt đất – một vầng trăng
Mẹ không sống đủ trăm năm
Nhưng đã cho con dư dả nụ cười, tiếng hát
(Thanh Nguyên, “Ngày xưa có Mẹ”, trích tập thơ “Có khi nào nhớ?”,NXB Văn nghệ, TP Hồ Chí Minh, 1987)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản “Ngày xưa có mẹ” được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (1,0 điểm). Ghi lại những từ ngữ khắc họa hình ảnh người mẹ mà tác giả sử dụng trong sáu dòng thơ đầu. Qua những từ ngữ đó, người mẹ hiện lên thế nào trong kí ức của nhân vật người con?
Câu 3 (0,5 điểm). Em hiểu thế nào về hình ảnh “bầu trời” trong dòng thơ “Bầu trời trong mắt con ngày một xanh hơn.”?
Câu 4 (1,0 điểm). Việc tác giả so sánh mẹ như trời – đất, như cuộc đời – không thể thiếu trong con mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?
Câu 5 (1,0 điểm). Mẹ và những người thân trong gia đình là những người không thể thiếu trong con. Nhưng trong nhịp sống hối hả hiện nay, dường như con cái với cha mẹ ngày càng thiếu sự gắn kết. Theo em, cần làm gì để các thành viên trong gia đình gắn kết hơn?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích tám dòng thơ cuối của văn bản “Ngày xưa có mẹ” được trích trong phần đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Cuộc sống là một bức tranh đa sắc với muôn vàn cung bậc cảm xúc. Trong hành trình trưởng thành, mỗi người đều phải đối mặt với những lời khen, tiếng chê từ những người xung quanh. Em hãy viết bài văn nghị luận thể hiện suy nghĩ nên ứng xử thế nào trước những lời khen, chê của người khác?
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Thể thơ: tự do
Câu 2.
– Từ ngữ khắc họa hình ảnh mẹ trong 6 dòng thơ đầu: mẹ mớm con muỗng cháo, mẹ thức hát ru con, tóc mẹ ngày thêm bạc,…
– Qua những từ ngữ đó, người mẹ hiện lên với hình ảnh tần tảo, chăm lo từng bữa ăn giấc ngủ cho con. Mẹ là người đồng hành cùng cuộc đời con từ khi còn bé đến khi đã khôn lớn trưởng thành.
Câu 3. “Bầu trời” ở đây có thể hiểu là thế giới bao la rộng lớn ngoài kia, nơi luôn chờ đợi con khám phá. Qua từng muỗng cháo, lời ru của mẹ con ngày một lớn khôn, trưởng thành. Bầu trời ấy sẽ “ngày một xanh hơn” khi con khôn lớn, rời xa vòng tay yêu thương của mẹ để tự viết tiếp những trang nhật ký cuộc đời, để khám phá thế giới bao la, rộng lớn.
Câu 4. Việc tác giả so sánh mẹ như trời – đất, như cuộc đời – không thể thiếu trong con mang lại hiệu quả nghệ thuật đặc sắc:
– Giúp câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn.
– Không chỉ vậy, hình ảnh so sánh còn giúp làm nổi bật vai trò to lớn và không thể thay thế của mẹ trong cuộc sống của con: “trời – đất”: gợi lên sự rộng lớn, bao la và bền vững như tình mẹ luôn hiện diện và bao bọc con cái “như cuộc đời – không thể thiếu trong con”: nhấn mạnh tầm quan trọng của người mẹ, gắn liền với cuộc đời, tâm hồn và sinh mạng của con.
– Qua hình ảnh so sánh, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của mẹ đối với mỗi người. Từ đó khẳng định, ngợi ca vai trò, ý nghĩa của mẹ với mỗi chúng ta.
Câu 5. Những điều cần làm để gắn kết các thành viên trong gia đình:
– Thường xuyên chia sẻ, trò chuyện về công việc, học tập, tình cảm, những áp lực trong cuộc sống.
– Giúp đỡ, hỗ trợ, động viên lẫn nhau.
– Duy trì các truyền thống gia đình.
– Tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt của các thành viên.
– Cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong các công việc chung.
– Thể hiện tình cảm yêu thương với những người thân trong gia đình.
– Giải quyết xung đột một cách văn minh, có tính xây dựng.
…
II. VIẾT
Câu 1:
* Yêu cầu chung:
– Đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ, đầy đủ ba phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
– Nội dung phân tích tám dòng thơ cuối trong bài đọc hiểu.
* Yêu cầu chi tiết:
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và nội dung đoạn trích.
2. Thân đoạn:
– Sáu câu thơ đầu: Tác giả sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ:
+ Sử dụng câu đặc biệt: “Mẹ!” Câu mang tính định nghĩa khẳng định ý nghĩa, vai trò to lớn của mẹ trong cuộc đời mỗi người
Tiếng gọi thiêng liêng, cao quý, bộc lộ bao yêu thương, trìu mến của người con khi khôn lớn, trưởng thành từ vòng tay yêu thương của mẹ.
+ Sử dụng linh hoạt biện pháp tu từ: điệp cấu trúc (Có nghĩa là …), liệt kê, …
+ Giọng điệu thơ vừa khẳng định, vừa tha thiết, tình cảm, ..
=> Tác giả đã khẳng định: Mẹ là khởi nguồn của sự sống, tình yêu, hạnh phúc và mẹ là duy nhất trong cuộc sống mỗi người.
– Mẹ không sống đủ trăm năm: gợi ra quy luật tồn tại của con người: mẹ không thể sống hết cuộc đời cùng con, mẹ sẽ già đi khi con trưởng thành nhưng mẹ đã ban tặng cho con sự sống, nụ cười, tiếng hát, niềm tin…
=> Sự biết ơn của người con dành cho mẹ, tình yêu và niềm hạnh phúc khi con có một
3. Kết đoạn: Thể thơ tự do với cách gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt, những câu thơ dài ngắn đan xen cùng hệ thống của các biện pháp tu từ đa dạng, giọng điệu thơ tha thiết, giàu cảm xúc,… giúp người đọc cảm nhận rõ hơn về vai trò, công lao to lớn của người mẹ…. Qua đó cũng thể hiện được sự biết ơn, trân quý của con đối với mẹ.
Câu 2:
a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận
Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ứng xử thế nào trước những lời khen, chê của người khác?
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận
* Thân bài:
– Giải thích vấn đề: Lời khen là sự ghi nhận, động viên, khích lệ của người khác đối với những điểm tốt, thành tích của chúng ta. Tiếng chê là sự phê bình, góp ý về những thiếu sót, hạn chế cần khắc phục…
– Phân tích vấn đề:
+ Thực trạng: Có người tự mãn, kiêu ngạo khi được khen, có người chán nản, buông xuôi khi bị chê. Thậm chí, có những người vì quá để tâm đến lời khen, tiếng chê mà đánh mất chính mình, không còn tập trung vào việc học tập và rèn luyện…
+ Nguyên nhân: thiếu tự tin, lòng tự trọng chưa vững vàng; sự kỳ vọng quá cao từ phía gia đình, thầy cô; áp lực phải luôn đạt thành tích tốt khiến các em trở nên nhạy cảm, dễ bị tổn thương…
+ Vì sao cần giải quyết vấn đề? Lời khen, tiếng chê như một con dao hai lưỡi. Nếu biết cách sử dụng, nó sẽ trở thành động lực giúp chúng ta hoàn thiện bản thân. Ngược lại, nếu không biết cách kiểm soát, nó có thể gây ra những tổn thương sâu sắc, ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của mỗi người
+ Ý kiến trái chiều và phản biện
– Giải pháp giải quyết vấn đề: Bình tĩnh đón nhận, lắng nghe và phân tích. Tiếp thu lời khen một cách khiêm tốn, tránh tự mãn. Đối diện với lời chê một cách tích cực, không bi quan, chán nản. Biết ơn người khen, chê.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. Liên hệ bản thân
Lưu ý: học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Chủ đề:Bài thơ Ngày xưa có mẹ, Chủ đề của bài thơ Ngày xưa có mẹ, Đề thi thử Văn vào 10 Hà Nội 2026, Đề thi thử vào 10 môn Văn Nghệ An, Đề thi Văn vào 10 chương trình mới, Đề thi văn vào 10 Hà Nội, Đề thi vào 10 môn Văn các tỉnh, Đoạn trích Ngày xưa có mẹ, File de thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn, File đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2026, File de thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn có đáp an, Mạch cảm xúc của bài thơ Ngày xưa có mẹ, Ngày xưa có mẹ Thanh Nguyên đọc hiểu, Nội dung của bài thơ Ngày xưa có mẹ, Thông điệp của bài thơ Ngày xưa có mẹ, Viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm xúc về bài thơ Ngày xưa có mẹ
