
Đề ôn tập cuối học kỳ lớp 7 (Có đáp án chi tiết)
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Chỉ một thoáng hương ‘cơm nếp’ bay ngang chiều rừng trên đường hành quân, Thanh Thảo đã đánh thức trong tâm hồn người lính cả một trời kí ức. Bài thơ Gặp lá cơm nếp không miêu tả ngoại hình người mẹ, không kể lể những hi sinh to lớn, mà chỉ khắc họa mẹ qua một chi tiết vô cùng chân thực, bình dị:
‘Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con’.
Cụm từ ‘thơm suốt’ là một nhãn tự xuất thần. Nó không chỉ là mùi hương vật lí của xôi nếp bay theo gió, mà là hương vị của tình mẫu tử thiêng liêng, của hơi ấm gia đình đã ấp ủ, theo bước chân người lính trên suốt dặm dài chiến đấu khốc liệt. Trong tâm tưởng của anh, tình yêu mẹ dung dị ấy hòa quyện một cách tự nhiên, máu thịt vào tình yêu quê hương đất nước: ‘Ôi mùi vị quê hương/ Con quên làm sao được/ Mẹ già và đất nước/ Chia đều nỗi nhớ thương’. Bài thơ được viết bằng thể thơ năm chữ, nhịp điệu linh hoạt, ngôn từ mộc mạc như lời thủ thỉ của trái tim. Qua đó, tác giả giúp ta nhận ra một chân lí giản dị: cội nguồn của chủ nghĩa anh hùng, của tình yêu Tổ quốc bao la thực chất luôn bắt rễ từ những tình cảm gia đình nhỏ bé, thân thương nhất.”
(Trích Lời bình bài thơ “Gặp lá cơm nếp”)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
- Tự sự
- Miêu tả
- Nghị luận
- Biểu cảm
Câu 2. Đối tượng chủ yếu được bàn luận đến trong văn bản trên là gì?
- Vẻ đẹp của bài thơ Gặp lá cơm nếp và tình cảm của người lính.
- Cảnh thiên nhiên trên đường hành quân của người lính.
- Cách nấu món xôi nếp của người mẹ chốn quê nhà.
- Cuộc sống vất vả của người nông dân trong kháng chiến.
Câu 3. Người viết đã nhận xét về vẻ đẹp của tình mẫu tử trong đoạn thơ dựa trên yếu tố nghệ thuật nào?
- Dựa trên hình ảnh bếp lửa cháy rực rỡ trong chiều đông.
- Dựa trên nhãn tự “thơm suốt” gợi hương vị của xôi nếp và hơi ấm gia đình.
- Dựa trên hình ảnh giọt nước mắt của người mẹ.
- Dựa trên nghệ thuật miêu tả ngoại hình người mẹ chân thực.
Câu 4. Trong câu “Nó không chỉ là mùi hương vật lí của xôi nếp bay theo gió, mà là hương vị của tình mẫu tử thiêng liêng”, tác giả lời bình đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
- So sánh
- Nhân hóa
- Điệp ngữ
- Ẩn dụ
Câu 5. Đại từ “Nó” trong câu văn ở câu 4 dùng để thay thế cho cụm từ nào trước đó?
- Xôi nếp
- Cụm từ “thơm suốt”
- Bài thơ
- Người lính
Câu 6. Theo nhà bình thơ, tình yêu Tổ quốc bao la của người lính bắt nguồn từ đâu?
- Từ lòng căm thù giặc sâu sắc.
- Từ những lí tưởng triết học cao siêu.
- Từ những tình cảm gia đình nhỏ bé, thân thương nhất.
- Từ tình đồng chí, đồng đội gắn bó.
Câu 7. Em có đồng tình với nhận định “Cụm từ ‘thơm suốt’ là một nhãn tự xuất thần” của tác giả đoạn trích không?
- Đồng ý
- Không đồng ý
Câu 8. Qua đoạn trích trên, em hãy cho biết để phân tích sức hấp dẫn của một bài thơ trữ tình, người viết cần bàn luận về phương diện nào?
- Chỉ phân tích nội dung, cảm xúc của bài thơ.
- Chỉ phân tích hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
- Phân tích kết hợp giữa nội dung, cảm xúc và các yếu tố hình thức nghệ thuật (thể thơ, từ ngữ, nhịp điệu…).
- Tóm tắt lại câu chuyện được kể trong bài thơ.
Câu 9. Qua đoạn trích, em cảm nhận được điều gì về thế giới nội tâm của người lính trẻ trên đường hành quân? (Tự luận)
Câu 10. Đoạn trích trên đã giúp em rút ra bài học kinh nghiệm gì khi viết một đoạn văn cảm nhận về một tác phẩm thơ? (Tự luận)
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm). Nối các công dụng của Dấu chấm lửng (cột A) với các ví dụ minh họa tương ứng (cột B) sao cho phù hợp:
| A. Công dụng của Dấu chấm lửng | B. Ví dụ |
| 1. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết | a. Bầu trời đen kịt… Bỗng một tia chớp xé toạc không gian. |
| 2. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, đứt quãng | b. Vườn nhà em có rất nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa lan, hoa cúc… |
| 3. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ | c. Tiếng gió hú từng hồi ngoài cửa sổ nghe rợn người: u… u… |
| 4. Biểu thị sự mô phỏng âm thanh kéo dài | d. “Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi ạ!” |
Câu 2 (5.0 điểm). Trong cuộc sống hiện đại, có quan niệm cho rằng: “Học sinh lớp 7 chỉ cần tập trung toàn bộ thời gian để học kiến thức trong sách vở, không cần tham gia các hoạt động ngoại khóa hay làm việc nhà giúp đỡ gia đình.”
Bằng những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, em hãy viết bài văn nghị luận phản đối quan niệm trên.
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Đọc truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng, ta không chỉ bật cười trước thói huênh hoang của chú ếch mà còn giật mình nhận ra một bài học nhân sinh sâu sắc. Môi trường sống chật hẹp nơi đáy giếng với vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ đã tạo ra cho ếch một nhãn quan sai lệch. Nó tưởng bầu trời chỉ to bằng chiếc vung và bản thân mình là một vị chúa tể. Tiếng kêu ‘ồm ộp’ làm các con vật nhỏ hoảng sợ lại càng dung túng cho cái ‘tôi’ kiêu ngạo, huyễn hoặc của nó.
Tình huống truyện được đẩy lên kịch tính khi trời mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài. Bầu trời giờ đây bao la bát ngát, nhưng sự bảo thủ, quen thói cũ đã đẩy ếch vào chỗ chết. Nó vẫn nghênh ngang đi lại, nhâng nháo nhìn trời không thèm để ý đến xung quanh, để rồi bị một con trâu giẫm bẹp. Con ếch chính là hình ảnh mang tính biểu tượng cao, ám chỉ những kẻ có hiểu biết hạn hẹp nhưng lại tự cao tự đại. Cái chết thảm thương của ếch là hồi chuông cảnh tỉnh đanh thép: Dù sống trong hoàn cảnh nào, con người cũng không được chủ quan, kiêu ngạo; trái lại, phải luôn biết mình là ai, không ngừng học hỏi và mở rộng tầm mắt trước biển tri thức mênh mông của nhân loại.”
(Trích Bình giảng Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
- Miêu tả
- Nghị luận
- Tự sự
- Thuyết minh
Câu 2. Vấn đề cốt lõi được tác giả bàn luận trong văn bản là gì?
- Tác hại của việc trời làm mưa to ngập giếng.
- Môi trường sống của các loài động vật dưới nước.
- Nghệ thuật miêu tả con vật của tác giả dân gian.
- Ý nghĩa hình tượng con ếch và bài học triết lí từ truyện ngụ ngôn.
Câu 3. Theo người viết, yếu tố nào đã khiến con ếch nảy sinh thói kiêu ngạo, ảo tưởng sức mạnh?
- Do nó có tiếng kêu to và khỏe nhất khu rừng.
- Do nó được các con vật khác bầu làm chúa tể.
- Do sống lâu ngày trong môi trường chật hẹp, thiếu sự cọ xát.
- Do nó chưa bao giờ bị con trâu giẫm đạp.
Câu 4. Trong đoạn bình luận, hình ảnh con ếch được sử dụng làm biện pháp tu từ ẩn dụ cho đối tượng nào trong xã hội?
- Những người nông dân cần cù, chất phác.
- Những kẻ có hiểu biết hạn hẹp nhưng lại tự cao tự đại.
- Những người có quyền lực cao nhất trong xã hội.
- Những kẻ ác độc, thích bắt nạt kẻ yếu.
Câu 5. Đại từ “nó” trong câu “Nó tưởng bầu trời chỉ to bằng chiếc vung…” dùng để thay thế cho:
- Cái giếng
- Bầu trời
- Con ếch
- Con cua
Câu 6. Chi tiết “trời mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài” đóng vai trò gì trong sự phân tích của tác giả?
- Là chi tiết miêu tả thiên nhiên tươi đẹp.
- Là tình huống kịch tính, tạo ra sự thay đổi môi trường để thử thách ếch.
- Là phần thưởng cho sự kiên nhẫn của con ếch.
- Là chi tiết hài hước để gây cười cho người đọc.
Câu 7. Em có đồng tình với nhận định “Cái chết thảm thương của ếch là hồi chuông cảnh tỉnh đanh thép” không?
- Đồng ý
- Không đồng ý
Câu 8. Qua đoạn trích, em nhận thấy đặc trưng nổi bật nào của thể loại truyện ngụ ngôn thường được người bình giảng tập trung khai thác?
- Cốt truyện li kì, có nhiều yếu tố ma quỷ, phép thuật.
- Mượn chuyện loài vật để gửi gắm những bài học đạo lí, triết lí nhân sinh.
- Lời thoại nhân vật phong phú, dạt dào cảm xúc lãng mạn.
- Phản ánh chân thực cuộc sống chiến đấu của dân tộc.
Câu 9. Dựa vào văn bản, em hiểu như thế nào là lối sống “biết mình là ai”? (Tự luận)
Câu 10. Thông qua việc phân tích cái chết của con ếch, đoạn trích truyền tải cho em thông điệp gì đối với thái độ trong học tập? (Tự luận)
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm). Nối các Phép liên kết ở cột A với ví dụ minh họa tương ứng ở cột B sao cho phù hợp:
| A. Phép liên kết | B. Ví dụ |
| 1. Phép thế | a. Trăng đêm nay sáng quá. Ánh sáng vằng vặc soi rõ từng cành cây ngọn cỏ. |
| 2. Phép lặp từ ngữ | b. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. |
| 3. Phép nối | c. Trời mưa mỗi lúc một to. Vì vậy, con đường đất trở nên vô cùng lầy lội. |
| 4. Phép đồng nghĩa, liên tưởng | d. Nam là một lớp trưởng gương mẫu. Cậu bé luôn đi đầu trong các phong trào thi đua của trường. |
Câu 2 (5.0 điểm). Trên các diễn đàn mạng, một số người nêu quan điểm: “Mạng xã hội là thế giới ảo nên chúng ta có quyền tự do phát ngôn, thoải mái dùng lời lẽ thô tục, công kích, chê bai người khác mà không cần phải chịu trách nhiệm”.
Em hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ thái độ phản đối gay gắt đối với quan niệm sai lệch trên.
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Nhà văn M. Go-rơ-ki từng nói: ‘Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú và đến tới gần con người’. Đọc sách không chỉ là việc tiếp thu kiến thức mà còn là hành trình thanh lọc tâm hồn. Những cuốn sách hay giống như những người bạn thông thái, sẵn sàng giải đáp cho ta vô vàn thắc mắc về vũ trụ bao la hay soi chiếu những ngóc ngách sâu thẳm trong thế giới nội tâm. Khi lật từng trang sách, ta như được du hành vượt không gian, thời gian, được sống thêm nhiều cuộc đời khác nhau.
Tuy nhiên, trong thời đại công nghệ số bùng nổ, văn hóa đọc đang đứng trước thử thách lớn. Nhiều bạn trẻ sẵn sàng dành hàng giờ đồng hồ lướt điện thoại thông minh, đắm chìm vào các trang mạng xã hội hay những trò chơi điện tử vô bổ mà chối từ việc cầm một cuốn sách lên. Họ không nhận ra rằng, từ chối đọc sách là đang tự làm nghèo đi vốn từ vựng, thui chột khả năng tư duy sâu sắc và tự nhốt mình trong một thế giới cạn cợt, vô cảm. Hãy nhớ rằng, mạng xã hội có thể cung cấp cho bạn luồng thông tin nhanh nhạy, nhưng chỉ có sách mới mang lại tri thức hệ thống và sự điềm tĩnh trong tâm hồn. Bởi vậy, mỗi chúng ta hãy tự xây dựng thói quen đọc sách ngay từ hôm nay.”
(Trích bài luận “Giá trị của việc đọc sách”)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
- Tự sự
- Miêu tả
- Nghị luận
- Biểu cảm
Câu 2. Vấn đề cốt lõi được tác giả bàn luận trong văn bản là gì?
- Sự phát triển của mạng xã hội.
- Giá trị của sách và thực trạng văn hóa đọc của giới trẻ hiện nay.
- Tiểu sử cuộc đời của nhà văn M. Go-rơ-ki.
- Tác hại của việc lướt điện thoại quá nhiều.
Câu 3. Theo người viết, văn hóa đọc hiện nay đang bị thử thách bởi yếu tố nào?
- Giá sách in ngày càng đắt đỏ.
- Thư viện không có đủ không gian lưu trữ.
- Giới trẻ đắm chìm vào điện thoại thông minh, mạng xã hội và trò chơi điện tử.
- Sách điện tử thay thế hoàn toàn sách giấy.
Câu 4. Trong câu: “Những cuốn sách hay giống như những người bạn thông thái, sẵn sàng giải đáp cho ta vô vàn thắc mắc…”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
- So sánh
- Nhân hóa
- Đảo ngữ
- Nói quá
Câu 5. Đại từ “Họ” trong câu “Họ không nhận ra rằng, từ chối đọc sách là đang tự làm nghèo đi…” chỉ đối tượng nào?
- Những cuốn sách hay
- Những người bạn thông thái
- Nhiều bạn trẻ (lười đọc sách)
- Các nhà văn
Câu 6. Theo đoạn trích, sự khác biệt lớn nhất giữa “mạng xã hội” và “sách” là gì?
- Mạng xã hội tốn phí, sách thì miễn phí.
- Mạng xã hội cho thông tin nhanh nhạy, còn sách mang lại tri thức hệ thống và sự điềm tĩnh.
- Mạng xã hội chỉ dành cho giới trẻ, sách dành cho người già.
- Mạng xã hội khó tiếp cận hơn sách.
Câu 7. Việc trích dẫn câu nói của M. Go-rơ-ki ở đầu đoạn văn mang lại tác dụng gì?
- Để bài văn trở nên dài và bay bổng hơn.
- Làm dẫn chứng uy tín nhằm tăng sức thuyết phục, nhấn mạnh giá trị nhân văn của sách.
- Để tóm tắt lại lịch sử của văn học.
- A và C đều đúng.
Câu 8. Từ đoạn trích trên, em thấy yếu tố cốt lõi nào tạo nên sức hấp dẫn và tính thuyết phục cho một bài văn nghị luận xã hội?
- Các chi tiết hoang đường, kì ảo.
- Hệ thống lí lẽ sắc bén, lập luận logic và dẫn chứng cụ thể.
- Cốt truyện li kì, hấp dẫn.
- Việc miêu tả ngoại hình nhân vật chi tiết.
Câu 9. Em hiểu ý nghĩa câu nói của M. Go-rơ-ki: ‘Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú và đến tới gần con người’ như thế nào? (Tự luận)
Câu 10. Sau khi đọc đoạn trích trên, em dự định sẽ làm gì để rèn luyện thói quen đọc sách cho bản thân? (Tự luận)
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm). Nối các Thành ngữ/Tục ngữ ở cột A với Ý nghĩa tương ứng ở cột B sao cho phù hợp:
| A. Thành ngữ / Tục ngữ | B. Ý nghĩa |
| 1. Uống nước nhớ nguồn | a. Nhấn mạnh ảnh hưởng quan trọng của môi trường sống đến việc hình thành nhân cách con người. |
| 2. Đẽo cày giữa đường | b. Khuyên con người phải biết ơn những người đã tạo ra thành quả cho mình thụ hưởng. |
| 3. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng | c. Đề cao sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết, gắn bó cộng đồng. |
| 4. Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao | d. Phê phán những người thiếu chủ kiến, luôn làm theo ý người khác dẫn đến thất bại. |
Câu 2 (5.0 điểm). Trong một buổi thảo luận về “Chìa khóa của sự thành công”, có ý kiến cho rằng: “Thành công chỉ đến với những người sinh ra đã có tài năng bẩm sinh, sự chăm chỉ và nỗ lực rèn luyện là không có tác dụng gì.”
Bằng những hiểu biết và trải nghiệm của bản thân, em hãy viết một bài văn nghị luận để phản bác lại quan niệm lệch lạc trên.
ĐỀ ÔN TẬP SÓ 4
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Cứ mỗi độ tháng Ba về, hoa bưởi lại bung nở trắng ngần, tỏa hương thơm dịu mát khắp các khu vườn, nẻo đường làng quê. Hoa bưởi không rực rỡ, chói lòa như hoa gạo, cũng không kiêu sa như hoa hồng, hoa cúc, mà mang một vẻ đẹp mộc mạc, tinh khiết, đậm chất quê. Những cánh hoa trắng muốt, nhỏ xinh uốn cong, để lộ nhụy vàng lấm tấm, e ấp ẩn mình giữa vạt lá xanh thẫm. Mùi hương hoa bưởi nồng nàn mà thanh tao, len lỏi vào từng nếp nhà, vương vấn trên mái tóc người bà, người mẹ sau nồi nước gội đầu bốc khói nghi ngút. Hương hoa bưởi gọi về những kí ức êm đềm của tuổi thơ với những buổi trưa hè nhặt hoa xâu thành chuỗi. Trong nhịp sống hối hả hiện đại, mỗi lần thoảng nghe hương bưởi, lòng người lại chùng xuống, rưng rưng nhớ về cội nguồn, về chốn bình yên giấu kín trong tâm hồn.” (Phỏng theo Tản văn “Hương bưởi tháng Ba”)
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào?
- Truyện ngắn
- Tản văn
- Truyện khoa học viễn tưởng
- Văn bản thông tin
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
- Miêu tả kết hợp biểu cảm
- Tự sự kết hợp thuyết minh
- Nghị luận kết hợp tự sự
- Thuyết minh kết hợp miêu tả
Câu 3. Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng phép liên kết nào? “Cứ mỗi độ tháng Ba về, hoa bưởi lại bung nở trắng ngần, tỏa hương thơm dịu mát khắp các khu vườn, nẻo đường làng quê. Hoa bưởi không rực rỡ, chói lòa như hoa gạo, cũng không kiêu sa như hoa hồng, hoa cúc…”
- Phép thế
- Phép nối
- Phép lặp từ ngữ
- Phép liên tưởng
Câu 4. Hoa bưởi bung nở trắng ngần vào thời gian nào trong năm?
- Tháng Giêng
- Tháng Ba
- Tháng Tám
- Tháng Mười
Câu 5. Vẻ đẹp của hoa bưởi được tác giả miêu tả qua những từ ngữ nào?
- Rực rỡ, chói lòa, đầy kiêu hãnh
- Kiêu sa, lộng lẫy, ngát hương
- Mộc mạc, tinh khiết, đậm chất quê
- Rực rỡ, chói lòa như hoa gạo
Câu 6. Mùi hương hoa bưởi gợi cho nhân vật trữ tình nhớ về điều gì?
- Những món ăn đặc sản của quê hương
- Những kí ức êm đềm của tuổi thơ, tình bà cháu, mẹ con ấm áp
- Những ngày tháng gian khổ, nhọc nhằn của cha mẹ
- Những kỉ niệm vui chơi cùng bạn bè ở trường học
Câu 7. Ý nào không đúng khi nhận xét về nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?
- Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa sinh động.
- Miêu tả chân thực, tinh tế bằng nhiều giác quan.
- Xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn, nhiều tình huống bất ngờ.
- Lời văn nhẹ nhàng, chan chứa cảm xúc, đậm chất thơ.
Câu 8. Qua đoạn trích, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với hoa bưởi?
- Sự tò mò, thích thú trước vẻ đẹp lạ lẫm của một loài hoa.
- Tình yêu mến, trân trọng loài hoa mộc mạc và nỗi nhớ quê hương, cội nguồn tha thiết.
- Sự xót xa, tiếc nuối vì những vườn bưởi đang dần bị chặt phá.
- Tự hào vì hoa bưởi mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân.
Câu 9. Kể tên một loài hoa hoặc cảnh sắc thiên nhiên đặc trưng ở quê hương em và nêu ngắn gọn ấn tượng của em về nó.
Câu 10. Từ văn bản trên, hãy cho biết quê hương có ý nghĩa như thế nào đối với tâm hồn mỗi con người?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1. Cuộc sống hiện đại đầy hối hả đôi khi khiến con người quên đi những giá trị tinh thần giản dị. Hãy viết đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của những kỉ niệm tuổi thơ đối với mỗi người.
Câu 2. Phân tích bài thơ Những cánh buồm của nhà thơ Hoàng Trung Thông.
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 5
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Mỗi khi thấy mưa bụi bay lất phất và cái rét ngọt của tháng Chạp ùa về, lòng tôi lại nao nức nhớ nồi bánh chưng xanh của bà. Chiếc bánh chưng vuông vức không chỉ là món ăn truyền thống, mà còn là biểu tượng của trời đất, của sự sum vầy trong mâm cỗ Tết cổ truyền Việt Nam. Để có được chiếc bánh ngon, bà tôi phải cẩn thận chọn từng chiếc lá dong rừng xanh mướt, loại gạo nếp cái hoa vàng hạt mẩy, đỗ xanh bở tơi và những miếng thịt lợn ba chỉ tươi ngon được ướp với chút hạt tiêu thơm nức. Bàn tay bà thoăn thoắt gấp lá, đổ gạo, rải đỗ, đặt thịt rồi lạt giang buộc chặt, vừa khéo léo vừa chứa chan tình yêu thương. Đêm ba mươi Tết, cả nhà quây quần bên bếp lửa hồng luộc bánh. Tiếng nước sôi lục bục, ánh lửa bập bùng soi rõ những khuôn mặt rạng rỡ, chờ đợi. Chiếc bánh chưng giản dị ấy đã gói trọn cả phong vị của đất trời và hơi ấm của gia đình.” (Phỏng theo Tản văn “Hương vị Tết quê”)
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
- Tùy bút/ Tản văn
- Truyện ngụ ngôn
- Văn bản thông tin
- Nghị luận văn học
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được kết hợp trong đoạn trích là:
- Nghị luận, tự sự, biểu cảm
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Thuyết minh, biểu cảm, miêu tả
- Tự sự, thuyết minh, nghị luận
Câu 3. Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng phép liên kết nào? “Mỗi khi thấy mưa bụi bay lất phất và cái rét ngọt của tháng Chạp ùa về, lòng tôi lại nao nức nhớ nồi bánh chưng xanh của bà. Chiếc bánh chưng vuông vức không chỉ là món ăn truyền thống, mà còn là biểu tượng của trời đất…”
- Phép thế
- Phép nối
- Phép lặp từ ngữ
- Phép liên tưởng
Câu 4. Thời điểm nào gọi nhắc nhân vật “tôi” nhớ về nồi bánh chưng xanh của bà?
- Đầu tháng Giêng ấm áp
- Tháng Chạp có mưa bụi lất phất và rét ngọt
- Chiều 30 Tết bận rộn D. Đêm rằm tháng Tám
Câu 5. Nguyên liệu nào KHÔNG được tác giả nhắc đến khi gói bánh chưng?
- Lá dong rừng, lạt giang
- Gạo nếp cái hoa vàng
- Đỗ xanh, thịt lợn ba chỉ ướp hạt tiêu
- Hạt sen, dừa nạo
Câu 6. Theo đoạn trích, chiếc bánh chưng mang ý nghĩa biểu tượng gì?
- Là món ăn đắt tiền chỉ dành cho nhà giàu.
- Là biểu tượng của sự may mắn, phát tài phát lộc.
- Là biểu tượng của trời đất, của sự sum vầy trong mâm cỗ Tết cổ truyền.
- Là món quà quê mang ý nghĩa chia tay năm cũ.
Câu 7. Ánh lửa bập bùng đêm 30 Tết soi rọi điều gì?
- Những giọt nước mắt vất vả của bà.
- Không gian vắng lặng, lạnh lẽo của đêm đông.
- Những khuôn mặt rạng rỡ, chờ đợi của cả gia đình.
- Những chiếc lá dong còn thừa vương vãi trên sân.
Câu 8. Qua hình ảnh chiếc bánh chưng, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
- Ca ngợi tài năng gói bánh khéo léo của người bà.
- Khẳng định bánh chưng là món ăn ngon nhất trên thế giới.
- Thể hiện sự trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống và tình cảm gia đình ấm áp.
- Kêu gọi mọi người giữ gìn các món ăn đặc sản vùng miền.
Câu 9. Kể tên một món ăn truyền thống thường có trong mâm cỗ Tết của gia đình em và nêu cảm nhận về nó.
Câu 10. Hãy cho biết một nét đẹp trong văn hóa tinh thần của người Việt Nam mỗi dịp Tết đến xuân về?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1. Sự sum vầy, gắn kết giữa các thành viên trong gia đình luôn mang lại những giá trị tinh thần to lớn. Hãy viết đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình cảm gia đình.
Câu 2. Phân tích bài thơ Đợi mẹ của nhà thơ Vũ Quần Phương.
Em bé ngồi nhìn ra ruộng lúa
Trời tối trên đầu hè. Nửa vầng trăng non
Em bé nhìn vầng trăng, nhưng chưa nhìn thấy mẹ
Mẹ lẫn trên cánh đồng. Đồng lúa lẫn vào đêm
Ngọn lửa bếp chưa nhen. Căn nhà tranh trống trải
Đom đóm bay ngoài ao. Đom đóm đã vào nhà
Em bé nhìn đóm bay, chờ tiếng bàn chân mẹ
Bàn chân mẹ lội bùn ì oạp phía đồng xa
Trời về khuya lung linh trắng vườn hoa mận trắng
Mẹ đã bế vào nhà nỗi đợi vẫn nằm mơ
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.” (Trích “Cánh diều tuổi thơ” – Tạ Duy Anh)
Câu 1. Đoạn trích trên viết theo thể loại gì?
- Truyện ngắn
- Tùy bút/ Tản văn
- Thơ tự do
- Truyện cổ tích
Câu 2. Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong đoạn trích?
- Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Thuyết minh kết hợp tự sự
- Nghị luận kết hợp biểu cảm
- Miêu tả kết hợp thuyết minh
Câu 3. Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng phép liên kết nào? “Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.”
- Phép lặp
- Phép thế
- Phép nối
- Phép liên tưởng
Câu 4. Tuổi thơ của tác giả gắn liền với trò chơi dân gian nào?
- Rước đèn ông sao
- Ô ăn quan
- Thả diều
- Bịt mắt bắt dê
Câu 5. Âm thanh tiếng sáo diều được tác giả miêu tả bằng những từ ngữ nào?
- Đinh tai, nhức óc
- Rộn rã, vang dội
- Lanh lảnh, ngân vang
- Vi vu trầm bổng
Câu 6. Hình ảnh bầu trời ban đêm trên bãi thả diều được so sánh với điều gì?
- Một dòng sông lấp lánh ánh sao
- Một thảm nhung khổng lồ
- Một bức tranh thủy mặc
- Một dải lụa mỏng manh
Câu 7. Ý nào không đúng khi nói về nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích trên?
- Lời văn trong trẻo, mượt mà, giàu chất thơ.
- Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh độc đáo, gợi cảm.
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, mang tính khoa học cao.
- Trình bày theo dòng hồi tưởng, cảm xúc chân thành, thiết tha.
Câu 8. Cánh diều tuổi thơ có ý nghĩa như thế nào đối với tâm hồn tác giả?
- Là món đồ chơi giải trí sau những giờ học căng thẳng.
- Là phương tiện để khoe khoang sự khéo léo với bạn bè.
- Là nơi gửi gắm những ước mơ, khát vọng bay cao, bay xa của tuổi trẻ.
- Là kỉ vật duy nhất còn sót lại của người thân.
Câu 9. Kể tên một trò chơi tuổi thơ mà em yêu thích và nêu ấn tượng của em về trò chơi đó.
Câu 10. Hãy cho biết vai trò của ước mơ đối với mỗi người trong cuộc sống?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1. Ước mơ là ngọn hải đăng soi sáng con đường ta đi. Hãy viết đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) bày tỏ suy nghĩ của em về tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng ước mơ.
Câu 2. Phân tích bài thơ Nói với con của nhà thơ Y Phương.
Bài mẫu phân tích bài thơ Đợi mẹ
PHẦN 1: DÀN Ý CHI TIẾT
- Mở bài:
Dẫn dắt vào đề tài tình mẫu tử (đề tài thiêng liêng, quen thuộc nhưng luôn đem lại nhiều cảm xúc).
Giới thiệu tác giả Vũ Quần Phương và bài thơ “Đợi mẹ”.
Nêu cảm nhận chung: Bài thơ là một bức tranh làng quê dung dị mà xúc động, khắc họa sự vất vả của người mẹ và tình yêu thương, sự ngóng trông của đứa con thơ.
- Thân bài:
Bối cảnh thời gian và không gian em bé đợi mẹ (Khổ 1):
Thời gian: Chiều tối, chuyển dần về đêm (“Trời tối”, “nửa vầng trăng non”).
Không gian: Vắng lặng. Em bé ngồi ở thềm nhà, hướng đôi mắt ra ruộng lúa mênh mông để tìm dáng mẹ. Hình ảnh em bé hiện lên thật nhỏ bé, ngoan ngoãn nhưng đơn côi.
Sự vất vả của mẹ qua ánh mắt ngóng trông của con (Khổ 2):
Em bé nhìn vầng trăng để mượn ánh sáng tìm mẹ nhưng vô vọng.
Điệp từ “lẫn” (“mẹ lẫn”, “đồng lúa lẫn”): Bóng dáng nhỏ bé của mẹ lẩn khuất, hòa vào cánh đồng bao la, và rồi cánh đồng ấy lại bị bóng đêm nuốt trọn. Người mẹ làm lụng nhọc nhằn, vất vả đến mức quên cả thời gian, hòa vào bóng tối.
Sự trống trải của ngôi nhà và bước đi của thời gian (Khổ 3):
Sự thiếu vắng mẹ: “Ngọn lửa bếp chưa nhen”, “căn nhà tranh trống trải”. Không có mẹ, ngôi nhà thiếu đi hơi ấm. Mẹ chính là người giữ lửa cho gia đình.
Bước đi của thời gian: Đom đóm từ ngoài ao đã bay vào trong nhà $\rightarrow$ Chứng tỏ trời đã rất khuya, thời gian trôi qua chậm chạp, sự chờ đợi của em bé càng thêm mỏi mòn.
Tình yêu thương và sự thấu hiểu nỗi vất vả của mẹ (Khổ 4):
Em bé không chỉ “nhìn” mà dồn tâm trí để “nghe” tiếng bàn chân mẹ.
Từ láy tượng thanh “ì oạp”: Đặc tả chân thực tiếng bước chân lội bùn nặng nhọc. Âm thanh ấy vang lên trong không gian hay vang lên trong chính tâm trí em bé, cho thấy em thấu hiểu và xót thương cho đôi vai vất vả của mẹ.
Cảnh tượng vỡ òa, ấm áp khi mẹ về (Khổ 5):
Không gian bừng sáng: “Lung linh trắng vườn hoa mận trắng” $\rightarrow$ Khi mẹ về, khung cảnh như sáng bừng lên, đẹp như cổ tích, xua tan đi bóng tối và sự sợ hãi.
Hình ảnh ẩn dụ đặc sắc “Mẹ bế vào nhà nỗi đợi vẫn nằm mơ”: Em bé vì chờ quá lâu nên đã ngủ thiếp đi. Em chính là hiện thân của “nỗi đợi”. Mẹ ôm em vào lòng là ôm ấp trọn vẹn tình yêu thương, xoa dịu đi mọi sự trống trải, vất vả.
- Kết bài:
Khái quát lại nghệ thuật: Thể thơ tự do nhịp điệu linh hoạt, ngôn ngữ mộc mạc, sử dụng thành công điệp ngữ, từ tượng thanh, ẩn dụ.
Liên hệ bản thân: Bài thơ đánh thức sự trân trọng, lòng biết ơn đối với những vất vả, hi sinh của cha mẹ.
BÀI VĂN MẪU THAM KHẢO
Tình mẫu tử từ bao đời nay luôn là dòng suối mát lành, là nguồn cảm hứng vô tận trong thơ ca Việt Nam. Có những vần thơ ngợi ca mẹ vô cùng lớn lao, kì vĩ, nhưng cũng có những bài thơ chỉ vẽ nên một khoảnh khắc đời thường dung dị mà lại khiến trái tim ta rưng rưng xúc động. Bài thơ “Đợi mẹ” của nhà thơ Vũ Quần Phương là một thi phẩm như thế. Chỉ qua hình ảnh một em bé ngồi ngóng mẹ làm đồng về trong đêm tối, tác phẩm đã khắc họa thành công sự vất vả, lam lũ của mẹ và tình yêu thương vô bờ bến của đứa con thơ.
Mở đầu bài thơ, khung cảnh làng quê thanh bình lúc chiều tà hiện lên thật êm ả nhưng cũng đượm buồn qua ánh mắt của trẻ thơ:
“Em bé ngồi nhìn ra ruộng lúa
Trời tối trên đầu hè. Nửa vầng trăng non”
Thời gian đang chuyển dần từ chạng vạng sang tối. Trên bầu trời, “nửa vầng trăng non” mờ ảo rọi chút ánh sáng yếu ớt xuống vạn vật. Giữa không gian rộng lớn, tĩnh lặng ấy, hình ảnh em bé ngồi thu lu trên bậc thềm, hướng đôi mắt ra “ruộng lúa” hiện lên thật nhỏ bé, đơn côi. Đáng lẽ giờ này em đang được ăn bữa cơm tối ấm áp, nhưng em lại ngoan ngoãn ngồi tĩnh lặng nơi hiên nhà chỉ để ngóng tìm dáng hình quen thuộc của mẹ.
Trời càng tối, tầm mắt của em càng trở nên vô vọng:
“Em bé nhìn vầng trăng, nhưng chưa nhìn thấy mẹ
Mẹ lẫn trên cánh đồng. Đồng lúa lẫn vào đêm”
Em ngước lên nhìn vầng trăng sáng để mượn ánh sáng tìm mẹ, nhưng cảnh tượng hiện ra thật xót xa. Tác giả đã rất tinh tế khi sử dụng điệp từ “lẫn” trong hai câu thơ liên tiếp. Bóng hình bé nhỏ của mẹ lẩn khuất, chìm nghỉm giữa cánh đồng mênh mông, và rồi cánh đồng ấy lại bị màn đêm đen kịt nuốt trọn. Trời đã tối mịt mà mẹ vẫn đang oằn lưng bán mặt cho đất, bán lưng cho trời vì mưu sinh, chưa thể về với đứa con đang mỏi mắt đợi chờ. Hai câu thơ không có một từ ngữ than vãn nào nhưng lại gieo vào lòng người đọc niềm xót xa về sự nhọc nhằn của những người mẹ nông thôn.
Khi vắng bóng mẹ, không gian bên trong căn nhà bỗng trở nên lạnh lẽo và trống vắng đến lạ thường:
“Ngọn lửa bếp chưa nhen. Căn nhà tranh trống trải
Đom đóm bay ngoài ao. Đom đóm đã vào nhà”
Bếp lửa luôn là biểu tượng của sự đoàn tụ. Mẹ chưa về nên “ngọn lửa bếp chưa nhen”, khiến “căn nhà tranh” vốn dĩ nghèo khó lại càng thêm phần “trống trải”. Mẹ vắng nhà là vắng đi người thắp lửa sưởi ấm cho tổ ấm. Đêm càng về sâu, bước đi của thời gian được miêu tả khéo léo qua sự di chuyển của bầy đom đóm. Đom đóm ban đầu chỉ bay “ngoài ao”, giờ đã “vào nhà”, chứng tỏ trời đã rất khuya. Trẻ con vốn sợ bóng tối, nhưng vì thương mẹ, đợi mẹ, em bé dường như quên đi nỗi sợ hãi ấy để kiên nhẫn đợi chờ.
Không thể tìm kiếm bóng mẹ bằng ánh mắt, em bé dồn sự chờ mong vào đôi tai và bằng cả trái tim yêu thương:
“Em bé nhìn đóm bay, chờ tiếng bàn chân mẹ
Bàn chân mẹ lội bùn ì oạp phía đồng xa”
Từ tượng thanh “ì oạp” là một điểm sáng nghệ thuật đặc sắc của bài thơ, miêu tả sinh động tiếng bước chân lội bùn trĩu nặng. Từ hiên nhà đến “phía đồng xa” là một khoảng cách rất lớn, có lẽ em không thể nghe thấy bằng đôi tai thực, mà em đang lắng nghe bằng trái tim thấu cảm. Tiếng “ì oạp” vang lên trong tâm trí em chứng tỏ em rất hiểu và thương cho sự vất vả của mẹ. Từng bước chân lội bùn ấy không chỉ mang theo gánh nặng cơm áo gạo tiền mà còn chở cả tình yêu thương vội vã muốn về với con.
Đến khổ thơ cuối, mạch cảm xúc của bài thơ như vỡ òa, mở ra một không gian tuyệt đẹp:
“Trời về khuya lung linh trắng vườn hoa mận trắng
Mẹ đã bế vào nhà nỗi đợi vẫn nằm mơ”
Bóng đêm u ám ở những khổ thơ đầu giờ đây được thay thế bằng ánh sáng “lung linh trắng vườn hoa mận trắng”. Sự xuất hiện của mẹ như thắp sáng cả màn đêm, mang đến thế giới bình yên, diệu kì cho con. Tuyệt vời nhất là hình ảnh ẩn dụ ở câu kết: “Mẹ đã bế vào nhà nỗi đợi vẫn nằm mơ”. Chờ mẹ quá lâu, em bé đã ngủ thiếp đi từ lúc nào, nhưng sự ngóng trông vẫn thường trực và đi cả vào giấc mộng. Tác giả không viết mẹ bế “em bé”, mà mẹ bế “nỗi đợi”. Khi mẹ ôm đứa con vào lòng cũng là ôm ấp trọn vẹn tình yêu thương và niềm khắc khoải ngây thơ ấy. Trong vòng tay mẹ, mọi sự mệt mỏi nhọc nhằn dường như tan biến, còn giấc ngủ của em bé thì trở nên êm đềm, trọn vẹn.
Về nghệ thuật, bài thơ sử dụng thể thơ tự do với nhịp điệu chậm rãi, sâu lắng. Ngôn từ thơ mộc mạc, hình ảnh thơ gần gũi kết hợp cùng các biện pháp nghệ thuật như điệp ngữ, từ tượng thanh, ẩn dụ tinh tế đã góp phần làm nên sức sống lâu bền cho tác phẩm.
Gấp lại trang thơ “Đợi mẹ” của Vũ Quần Phương, trong tâm trí ta vẫn vương vấn mãi hình ảnh đứa trẻ ngồi trước hiên nhà và tiếng bước chân lội bùn nhọc nhằn của mẹ. Bài thơ tựa như một nốt nhạc trầm xao xuyến, không chỉ giúp ta thấu hiểu sự hi sinh thầm lặng của mẹ mà còn đánh thức trong mỗi người lòng biết ơn sâu sắc. Đọc bài thơ, em tự nhủ lòng phải biết trân trọng tình cảm gia đình, cố gắng học tập ngoan ngoãn để đền đáp công ơn to lớn tựa biển trời của cha mẹ.
